Diên vỹ - loài hoa của tinh thần thượng võ

Diên vỹ - loài hoa của tinh thần thượng võ

Diên vỹ - loài hoa của tinh thần thượng võ

Ở Nhật, hoa Diên vỹ (còn gọi là xương bồ) tượng trưng cho chí khí anh hùng và dòng dõi quý phái. Chính vì vậy, loài hoa này là một trong những biểu tượng của ngày Kodomo no hi. Hình dạng lá xương bồ trông giống thanh gươm, đề cao tinh thần thượng võ nên vào ngày này, các bé trai được tắm nước lá xương bồ để mong có sức khoẻ cũng như khí phách hiên ngang.

Từ đầu tháng 5 đến cuối tháng 6, hoa diên vỹ nở rộ trong nhiều khu vườn Nhật Bản, không rực rỡ như các loài hoa khác, nhưng màu sắc tím, xanh dịu dàng cũng làm rung động bao du khách. Tuy nhiên, ít người để ý rằng Diên vỹ Nhật Bản có 3 giống hoa với 3 tên gọi khác nhau. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt chúng.


Trong ao nước này trồng các giống hoa diên vỹ khác nhau.  Photo: autan

Hanashōbu

Hanashōbu (ハナショウブ, 花菖蒲) có tên Latin là Iris ensata var. ensata, hoa màu tím, đỏ tím. Giống hoa này mọc ở các vùng đất ẩm và là loại hoa được trồng phổ biến nhất trong các vườn cây Nhật Bản. Nở hoa suốt tháng 6. 

Photo: Takashi .M

Kakitsubata

 Kakitsubata (カキツバタ, 杜若) Latin là Iris laevigata, hoa màu tím, xanh, trắng, mọc trên các vùng đất bán ẩm, hoặc dưới nước. Nở hoa vào nửa cuối tháng 5. Kakitsubata cũng chính là hoa biểu tượng của tỉnh Aichi.

Photo: Toshihiro Gamo

Ayame

Ayame (アヤメ, 菖蒲, 文目) tên Latin là Iris sanguinea. Hoa màu tím, trắng. Đây là loại hoa diên vĩ mọc hoang ở các vùng đất khô. Hoa nở từ đầu tháng 5 đến giữa tháng 6. 

Photo: autan

Current issue

KILALA vol.22

Chỉ từ 100.000 VND, bạn sẽ nhận được 6 số Kilala giao tận nhà và một trong những phần quà hấp dẫn.

KILALA vol.21 KILALA vol.21
KILALA vol.20 KILALA vol.20
KILALA vol.19 KILALA vol.19
KILALA vol.18 KILALA vol.18
KILALA vol.17 KILALA vol.17
KILALA vol.16 KILALA vol.16
KILALA vol.15 KILALA vol.15
KILALA vol.14 KILALA vol.14
KILALA vol.13 KILALA vol.13
KILALA vol.12 KILALA vol.12
Đặt báo Kilala dài hạn
go Top