Hướng dẫn chọn mua mỹ phẩm Nhật Bản

Hướng dẫn chọn mua mỹ phẩm Nhật Bản

Hướng dẫn chọn mua mỹ phẩm Nhật Bản

Mỹ phẩm Nhật Bản, từ cao cấp cho đến phổ thông  đang tạo nên một cơn sốt tại Việt Nam. Tuy nhiên, chọn mua mỹ phẩm Nhật đối với người không biết tiếng Nhật chưa bao giờ là điều dễ dàng...!

1) Đọc tên một số thành phần thường có trong mỹ phẩm

Điều tạo nên sự khác biệt trong tính năng (và cả giá tiền!) của từng sản phẩm chính là chúng chứa đựng những thành phần nào. Hầu như bạn không thể nắm hết công dụng của một món mỹ phẩm nếu chỉ nhìn phần bao bì ở mặt trước. Khi đó hãy kiểm tra cả mặt sau nữa nhé!

A. Thành phần chung:

Đối với các mỹ phẩm thông dụng như lotion, tinh chất làm đẹp, kem dưỡng, nhũ tương, tẩy trang hay kem chống nắng, bạn thường gặp các thành phần sau:

  • 精製水 - Seisei-sui: nước tinh khiết, được xem như “lớp nền” giúp hòa tan các thành phần khác.
  • BG: một loại dung dịch hơi sánh, không màu không mùi, có độ kích ứng da rất thấp, thường được sử dụng trong các sản phẩm dưỡng ẩm.
  • パラベン - Paraben: là một nhóm chất bảo quản được sử dụng nhiều nhất trong mỹ phẩm. Từ năm 2002, có một số nghiên cứu cho rằng Paraben gây mất cân bằng nội tiết tố nếu sử dụng trong thời gian dài và là một trong những tác nhân gây ra bệnh ung thư. Tuy nhiên, các nhóm Paraben thường thấy trong mỹ phẩm thuộc loại an toàn và cho đến nay vẫn chưa có bất cứ khẳng định nào về tác hại của nhóm chất này.
  • 香料 - Kouryou: hương liệu, dùng để tạo hương cho mỹ phẩm hoặc khử mùi của các thành phần có trong sản phẩm.

※ Dựa trên hàm lượng có trong sản phẩm, các thành phần và nguyên liệu sẽ được viết theo thứ tự giảm dần.

chon mua my pham nhat ban

Ảnh: KAORU/PIXTA

B. Thành phần DƯỠNG ẨM phổ biến: 

  • グリセリン: Glycerin
  • プロピレングリコール: Propylene glycol (PG)
  • ジプロピレングリコール: Dipropylene glycol (DPG)
  • 1,3-ブチレングリコール: 1,3 Butylene glycol (BG)
  • ポリエチレングリコール: Polyethylene glycol 
  • 2-ピロリドン-5-カルボン酸ナトリウム: PCA-Na
  • ヒアルロン酸ナトリウム: Hyaluronic Natri acid

C. Thành phần DƯỠNG TRẮNG phổ biến:

  • アルブチン: Arbutin
  • エラグ酸: Ellagic acid
  • ビタミンC: Vitamin C
  • パルミチン酸:  Palmitic acid

2) Mỹ phẩm trang điểm

Khi bước vào các trung tâm mua sắm hay Drug store tại Nhật Bản, bạn hãy chuẩn bị tinh thần để lạc vào thế giới mỹ phẩm trang điểm đa màu đa sắc ở đây. Tuy nhiên, đa số các sản phẩm đều có mẫu thử kèm theo. Bạn hãy tìm những món đồ có ghi “サンプル - sampuru” hay “見本 - mihon” tức "hàng mẫu" để kiểm tra màu sắc cũng như tính năng kỹ càng trước khi mua nhé!

chon mua my pham nhat ban

chon mua my pham nhat ban

chon mua my pham nhat ban

Minh họa: kilala.vn

3) Mỹ phẩm chăm sóc da

Bạn cần nắm rõ da mình thuộc loại da thường (普通肌 - futsuu-hada), da hỗn hợp (混合肌 - kongou-hada), da khô (乾燥肌 - kansou-hada) hay da nhạy cảm (敏感肌 - binkan-hada) để chọn mua mỹ phẩm sao cho phù hợp.
chon mua my pham nhat ban
chon mua my pham nhat banMinh họa: kilala.vn

Lê Mai/ kilala.vn

Cố vấn nội dung:

Chị Kyoko Shimono

Tốt nghiệp trường Tokyo Beauty Art tại Sapporo, có kinh nghiệm lâu năm trong ngành thẩm mỹ chuyên nghiệp tại Nhật Bản. Năm 2008, chị trở thành giáo viên của trường dạy nghề thẩm mỹ Sanko Gakuen Sapporo và đã đào tạo nên nhiều người thợ trẻ tại đây. Hiện nay, chị đang công tác tại chi nhánh của trường ở TP.HCM.

Current issue

KILALA vol.22

Chỉ từ 100.000 VND, bạn sẽ nhận được 6 số Kilala giao tận nhà và một trong những phần quà hấp dẫn.

KILALA vol.21 KILALA vol.21
KILALA vol.20 KILALA vol.20
KILALA vol.19 KILALA vol.19
KILALA vol.18 KILALA vol.18
KILALA vol.17 KILALA vol.17
KILALA vol.16 KILALA vol.16
KILALA vol.15 KILALA vol.15
KILALA vol.14 KILALA vol.14
KILALA vol.13 KILALA vol.13
KILALA vol.12 KILALA vol.12
Đặt báo Kilala dài hạn
go Top