Một số từ lóng thú vị trong tiếng Nhật

Ngôn ngữ Nhật Bản    • Sep 19, 2019

Bài: Tee Chan
Nguồn tham khảo: livejapan.com
Ảnh: pinterest.com

Sử dụng Nhật ngữ một cách lịch sự là điều quan trọng. Tuy nhiên khi có thêm một số vốn từ lóng, cuộc hội thoại của bạn sẽ trở nên tự nhiên và bạn sẽ tự tin trong giao tiếp hơn bao giờ hết! 

Khi học tiếng Nhật, chắc chắn bạn sẽ thường gặp những cụm từ hoặc những cấu trúc câu vô cùng lịch sự. Tuy nhiên, sau khi đến Nhật Bản, bạn sẽ chợt nhận ra cách mà người Nhật nói chuyện với nhau có những điểm hoàn toàn khác biệt. Hãy cùng Kilala tìm hiểu một số từ lóng thông dụng nha! 

超 (chou): siêu 
Từ chou có cách dùng như từ “siêu” hoặc “rất” Ví dụ: “Chou oishii!” nghĩa là “Siêu ngon” (khi mô tả món ăn). 

chou từ lóng tiếng Nhật

めっちゃ (meccha): vô cùng/cực kỳ 
Mặc dù đây là một từ được sử dụng thông dụng hơn ở miền đông Nhật Bản, tuy nhiên nhiều người Nhật vẫn sử dụng nó thường xuyên. Meccha được sử dụng với ý nghĩa như “rất” hay từ “cực kì”. Ví dụ: “Meccha kawaii!” nghĩa là “Cực kỳ dễ thương/Rất dễ thương” 

meccha

半端ない (hanpa nai): điên rồ 

Không mang nghĩa là “điên rồ” như một bệnh lý, từ này được dùng để mô tả một điều gì đó tốt, hoàn toàn điên rồ. Bạn có thể sử dụng từ này trong ngữ cảnh đang nói đến một cái gì đó rất tốt hoặc rất xấu. Ví dụ: “Sẽ thật là điên rồ nếu không tận dụng cơ hội này!” hoặc khi bạn đang chứng kiến cảnh trời mưa rất to, bạn cũng có thể thốt lên rằng “Ame hanpa nai!” nghĩa là “Mưa một cách điên rồ!”. 

hanpa nai

マジで (maji de): thật không? (trong trường hợp sát nghĩa) 
Cũng giống như chou hay meccha, maji khi được ghép cùng các từ khác thì được dùng như để miêu tả một thứ gì đó “rất...”. Còn khi đứng một mình, từ này thường dùng để diễn tả cảm xúc hoài nghi như “thiệt hả?!” hay “thật vậy sao?” Ví dụ: "Sore maji de hanpa nai!" nghĩa là “Chuyện này thật điên rồ/thật không thể tin!” 

やばい (yabai): tuyệt vời/ thật sự tuyệt vời! 
Yabai là một từ vô cùng hữu ích vì bạn có thể dùng nó để miêu tả mọi thứ. Yabai là một từ thể hiện nghĩa tích cực hay tiêu cực tùy vào bối cảnh và cách mà bạn dùng nó. Vì vậy, nếu bạn muốn miêu tả về một món ăn, ngoại hình của ai đó hoặc diễn tả thời tiết, thì yabai là một từ mà người Nhật thường hay sử dụng. 

ムカつく (mukatsuku): khó chịu 
Bạn có thể sử dụng từ này trong một câu hoặc chỉ một mình khi bạn muốn than phiền về một điều gì đó hoặc một ai đó khiến bạn cảm thấy không thoải mái. 

mukatsuku

うざい (uzai): phiền toái/phiền phức 
Cũng giống như mukatsuku được đề cập phía trên, uzai cũng có thể dùng trong câu hoặc dùng một mình diễn tả cảm giác khi bạn cảm thấy khó chịu. Ví dụ: “Ano hito, maji de uzai!” nghĩa là “Người đó thật là phiền phức!” 

キモい (kimoi): diễn tả cảm xúc thô thiển, kinh tởm 
Kimoi là một từ rút gọn của từ “kimochi warui”, nghĩa là sự thô thiển hay kinh tởm. Nếu bất kì điều gì đó khiến bạn kinh tởm hay ghê sợ thì chỉ một từ “Kimoi!” cũng đủ để thể hiện điều đó. Nó cũng thường được dùng để miêu tả một ai hoặc một cái gì đó, hành động cũng như cách nhìn, nghe có vẻ tiêu cực quá nhỉ? 

ダサい (dasai): cổ hủ, xấu xí, đờ đẫn 
Đây là một từ miêu tả khác thường được dùng để chỉ cách nhìn hay hành động. Nếu một ai đó hoàn toàn vô tâm hay thiếu tập trung, bạn có thể nói “dasai” và nếu một ai đó ăn mặc lỗi thời bạn cũng có thể nói “dasai”. 

微妙 (bimyou): nghi vấn, không chắc chắn 
Bimyou là một từ không có bản dịch trực tiếp sang tiếng Anh. Nó thường được hiểu theo kiểu “nghi vấn”. Bạn có thể dùng từ bimyou để miêu tả một cái gì đó không tốt cũng không xấu, tuy nhiên nó thường được dùng để miêu tả những điều tiêu cực nhiều hơn. Ví dụ: Khi bạn cùng một người bạn đi chọn quần áo và bạn hỏi họ bạn có nên mua chúng không nhưng lại nhận được câu trả lời là “bimyou” thì có nghĩa là tốt hơn bạn không nên mua nó. 

bimyou

ガチ (gachi): thật sự, hoàn toàn, vô cùng 
Gachi là một từ mang ý nghĩa đơn thuần là “vô cùng” và được sử dụng như kiểu một cái gì đó “rất...” (rất đẹp, rất ngon,…). Ví dụ: “Gachi de omoshiroi.” nghĩa là “Nó thật sự thú vị và hấp dẫn!” 

それ (sore), それな (sore na): Chính xác là như vậy!/ Đó là tất cả những gì tôi muốn nói! 
Bạn có một cuộc đối thoại cùng những người bạn và bạn hoàn toàn đồng ý với ý kiến của họ, trong trường hợp đó, bạn có thể nói “Sore!” hoặc “Sore na!”. Sore thường được sử dụng khi bạn đồng ý với ý kiến của ai đó trong một cuộc hội thoại. 

ウケる (ukeru): vui nhộn 
Đây là một từ hữu ích khác thường được dùng trong những cuộc hội thoại. Khi một điều gì đó vui nhộn hoặc nực cười, bạn có thể nói “ukeru” để thể hiện sự hào hứng của bạn. 

しまった (shimatta): toi rồi, tiêu đời rồi
Thường được dùng khi bạn muốn diễn tả nhanh một trạng thái cảm xúc lo sợ, chẳng hạn như khi bạn bị gọi lên bảng trả bài khi chưa thuộc bài vậy.

shimatta

ぴんぽん (pippon): chuẩn luôn!
Đây là một từ bày tỏ thái độ hết sức đồng ý với ý kiến của đối phương. Ví dụ: "Karaoke ni iki masen ka"/"pippon" nghĩa là "Hay đi hát karaoke nhé?" / "Chuẩn luôn".

pippon

Hiểu thêm về một phương diện khác tiếng Nhật có thể giúp bạn học tiếng Nhật tốt hơn. Trang bị thêm một chút tiếng lóng giúp bạn nói tiếng Nhật tự nhiên hơn và bạn có thể khiến người khác bất ngờ chỉ với những từ đơn giản này đấy!

kilala.vn

padding
padding
padding
padding
padding
KILALA vol.39

Chỉ từ 150.000 VND, bạn sẽ nhận được 6 số Kilala giao tận nhà và một trong những phần quà hấp dẫn.

KILALA vol.38

KILALA vol.38

KILALA vol.37

KILALA vol.37

KILALA vol.36

KILALA vol.36

KILALA vol.35

KILALA vol.35

KILALA vol.34

KILALA vol.34

KILALA vol.33

KILALA vol.33

KILALA vol.32

KILALA vol.32

KILALA vol.31

KILALA vol.31

KILALA vol.30

KILALA vol.30

KILALA vol.29

KILALA vol.29

go Top